Kỹ thuật cảm quan đánh giá chất lượng sản phẩm Bia
Chủ nhật, 28 Tháng 11 2021 17:38
Kỹ thuật đánh giá chất lượng Bia dựa trên cơ sở các thông số kỹ thuật về thành phần hóa học, sinh học, hàm lượng CO2, độ pH, độ trong ... đặc biệt là mùi hương và vị bia đặc trưng .
Nhằm mục đích mô tả hương vị của từng loại Bia, các nhà khoa học và quản lý bia đã xây dựng thành công vòng tròn chuẩn trên cơ sở sử dụng các thuật ngữ để đánh giá phân loại các hương vị điển hình có thể xuất hiện trong Bia thành phẩm.
 
alt
             Hình 1. Vòng tròn mô tả các hương vị chính có thể xuất hiện trong Bia

Phương pháp cảm quan đánh giá chất lượng Bia được tiến hành trên cơ sở phân loại các hương vị đặc trưng có thể xuất hiện trong sản phẩm Bia.  

1     Acetic  Acid (giống mùi dấm hoặc bia hỏng)
alt
 
Phương pháp thử nếm: Không đậy cốc bia, lắc cốc để giải phóng mùi hương của bia. Hít một hơi ngắn. Lặp lại nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 90 mg/l
Nguồn gốc: sản sinh bởi nấm men trong suốt quá trình lên men. Khi quá nhiều nấm men phát triển, vi khuẩn nhiễm tạp và nấm men dại có thể sinh ra trên ngưỡng chấp nhận được.
Thường bị lẫn với:
•    Citric acid.
•    Lactic acid.
•    Acetaldehyde.
Tầm quan trọng: có trong mọi loại bia và là mùi hương tiêu biểu cho một số kiểu bia (ví dụ: bia Lambic). Là off-flavour ở nồng độ cao. Một lỗi phổ biến trong draught-dispensed beers. (bia hơi đưa đi phân phối). Chú ý: cường độ của mùi này tăng khi pH của bia giảm.

2     Mùi Hạnh nhân (Benzaldehyde - giống hạnh nhân đắng hoặc bột làm bánh nhân hạnh nhân)
alt
 
Phương pháp thử nếm: Đậy cốc bằng tay và lắc để tăng mùi hương của bia. Bỏ tay khỏi cốc và hít một hơi dài. Lặp lại một lần nữa nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 1 mg/l
Nguồn gốc: sản sinh trong quá trình chuẩn bị dịch đường và biến đổi bởi nấm men trong suốt quá trình lên men. Nó được giải phóng ra ngoài trong quá trình tàng trữ bia. Có thể nhiễm vào bia từ những nguyên liệu đặc biệt (với những quy trình sản xuất khác biệt với quy trình sản xuất truyền thống. Ví dụ: từ quả anh đào).
Thường bị lẫn với:
•    Cis-3-hexenol.
•    Ethyl hexanoate.
•    4-vinyl guaiacol.
Tầm quan trọng: là một hương được mong đợi trong một số loại Ale và bia nâu. Là off-flavor trong bia lager và những loại ale khác, tạo thành trong suốt quá trình tàng trữ. Là dấu hiệu nhận biết bia mùi quả anh đào, như Kriek và Cherry Stout.
Chú ý: tác động của hương hạnh nhân bị ảnh hưởng bởi nồng độ SO2 trong bia.

3    Vị kiềm (NaHCO3 - giống mùi xút hoặc thuốc tẩy)

Phương pháp thử nếm: Nhấp một ngụm nhỏ bia vào trong miệng và đảo quanh lưỡi trong vài giây rồi nuốt.
Ngưỡng cảm nhận: 220 mg/l.
Nguồn gốc: sinh ra do việc vô tình nhiễm các chất tẩy rửa gốc kiềm vào trong bia. Là một lỗi có liên quan tới sự gia tăng màu và nồng độ ion natri.
Thường bị lẫn với:
•    2-acetyl pyridine.
•    Iso-α-acid.
•    Trans, trans-2-4-heptadienal.
Tầm quan trọng: là dấu hiệu của sự hư hỏng trong bia. Tăng pH tác động một cách gián tiếp lên hương vị của bia, làm thay đổi tác động nhiều hương vị,  các cấu tử hương có tính kiềm hoặc tính acid dẫn đến tăng  nhận biết hương   vị của bánh mì ‘bready’ và  vị ‘ngọt’.
Chú ý: xác định mùi này trong bia là cần thiết để ngăn chặn việc đưa các sản phẩm bị nhiễm chất tẩy rửa ra thị trường.

4     Vị Đắng (Iso-α-acid - giống vị của bia)
alt
 
Phương pháp thử nếm: Nhấp một ngụm nhỏ bia vào trong miệng và đảo quanh lưỡi trong vài giây rồi nuốt.
Ngưỡng cảm nhận: 3 mg/l.
Nguồn gốc: có nguồn gốc từ bổ sung hoa houblong hoặc cao hoa vào trong quá trình nấu bia hoặc sau lên men bia, cường độ và chất lượng của vị đắng phụ thuộc vào chủng loại hoa, cách nấu hoa và quy trình sản xuất bia.
Thường bị lẫn với:
•    FeSO4.
•    NaHCO3.
•    Octanoic acid.
Tầm quan trọng: là một trong 5 vị cơ bản trong bia và là điểm khác biệt chính của các chủng loại bia khác nhau. Là một tính chất quan trọng về hương vị của bia lager, ale và bia nâu. Là dấu hiệu nhận biết đặc biệt trong bia Pale Ales của Ấn Độ.
Chú ý: đồng phân dạng cis của iso-α-axit đắng hơn đồng phân dạng trans tương ứng. Điều này cho phép sử dụng một lượng chất nhỏ hơn để đạt được độ đắng mong muốn trong bia.

5    Bromophenol (2-bromophenol - giống mùi mực, mùi bảo tàng hoặc mùi TV cũ)

 Phương pháp thử nếm: Không đậy cốc bia, lắc cốc để giải phóng mùi hương của bia. Hít một hơi ngắn. Lặp lại nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 100 ng/l
Nguồn gốc:   do nhiễm tạp từ bên ngoài của các vật liệu làm bao bì sản phẩm. Đặc biệt khi gỗ và bìa cac-tông tái chế. Vật liệu chống cháy cũng là một nguy cơ gây ra mùi này trong bia.
Thường bị lẫn với:
•    2-3-dichlorophenol.
•    4-vinyl guaiacol.
•    ¬2,4,6-tribromoanisole.
Tầm quan trọng: là dấu hiệu hư hỏng của bia, khi có dấu hiệu của mùi này, người tiêu dùng rất dễ từ chối sản phẩm, thậm chí ở ngưỡng nhiễm thấp. Được người tiêu dùng mô tả như mùi hóa chất hoặc mùi ô nhiễm.
Chú ý: Mùi này có nguồn gốc từ vài hợp chất khác nhau, 2-bromophenol chỉ là một trong số đó, tuy nhiên hương vị tạo ra rừ chất này là đặc trưng cho cả nhóm mùi.

6    Butyric Acid  (Butyric acid –giống mùi  ôi bơ hay ôi chất béo hoặc thức ăn nôn ra của trẻ em)
alt
 
 Phương pháp thử nếm: Đậy cốc bằng tay và lắc để giải phóng mùi hương của bia. Bỏ tay khỏi cốc và hít một hơi dài. Lặp lại một lần nữa nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 3 mg/l.
Nguồn gốc: sinh ra bởi vi khuẩn trong quá trình đường hóa hoặc lọc dịch đường. Thỉnh thoảng tạo thành do vi khuẩn nhiễm tạp gây hỏng bia thành phẩm đã chiết vào chai, lon, keg hay bock.
Thường bị lẫn với:
•    Axit isovaleric.
•    Ethyl butyrate.
•    2,3-Butanedione.
Tầm quan trọng: (Off-flavour) mùi khó chịu cho bia, mùi xuất hiện trong bia cùng 2,3 butanedione tạo cảm giác khó chịu hơn hoặc tăng lên bởi ethyl butyrate được chuyển hóa từ axit butyric bởi nấm men.
Chú ý: Mùi này có cường độ tăng lên khi pH giảm.

7    Caprylic (Octanoic acid – giống mùi lông dê hoặc sáp nến)
alt
 
Phương pháp thử nếm: Đậy cốc bằng tay và lắc để giải phóng mùi hương của bia. Bỏ tay khỏi cốc và hít một hơi dài. Lặp lại một lần nữa nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 5 mg/l.
Nguồn gốc: sinh ra bởi nấm men trong quá trình lên men phụ. Giải phóng vào trong bia từ quá trình tự phân hủy của tế bào nấm men.
Thường bị lẫn với:
•    Iso-α-acid.
•    Trans, trans-2-4-heptadienal.
•    Acetic acid.
Tầm quan trọng: là tính chất đáng mong đợi của một số loại bia lager. Có ảnh hưởng tích cực tới cả hương và cảm giác trong miệng. Có liên quan tới quá trình sản xuất bia lager truyền thống (quá trình sản xuất có giai đoạn lên men phụ kéo dài).
Chú ý: chất chứa trong sản phẩm hương chuẩn này có nồng độ thấp hơn ngưỡng cảm nhận dự đoán để tạo ra cường độ cần thiết.

8    Catty (p-menthane-8-thiol-3-one - giống mùi nước quả phúc bồn tử đen hoặc nước tiểu mèo đực)
alt
 
Phương pháp thử nếm: Đậy cốc bằng tay và lắc để tăng mùi hương của bia. Bỏ tay khỏi cốc và hít một hơi ngắn. Lặp lại một lần nữa nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 60 ng/l.
Nguồn gốc: Nếu là dấu hiệu của việc hư hỏng, mùi catty sinh ra do sự nhiễm tạp  với chất mesityl oxit vào malt. Nếu là off-flavour, mùi này tạo thành trong quá trình lão hóa của bia trong bao bì để lâu hoặc sinh ra do loại hoa houblong đặc biệt.
Thường bị lẫn với:
•    Ethyl butyrate.
•    Ethanethiol.
•    Methanethiol.
Tầm quan trọng: là một tính chất đặc trưng có lợi của bia sử dụng một số loại  hoa houblong đặc biệt. Cũng có thể là dấu hiệu của bia hư hỏng hoặc off-flavour. Thường xuyên được người tiêu dùng mô tả như “mùi hoa quả”.
Chú ý: có nhiều hợp chất là tiền chất của mùi catty trong bia, các tiền chất này là gì còn phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra. Chất chuẩn sử dụng trong sản phẩm chỉ là một chất đại diện cho các tiền chất này.

9    Chlorophenol (2,6-dichlorophenol - giống mùi thuốc sát trùng hoặc nước súc miệng)
alt
 
Phương pháp thử nếm: Không đậy cốc bằng tay và lắc để tăng mùi hương của bia. Hít một hơi ngắn. Lặp lại một lần nữa nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 300 ng/l.
Nguồn gốc: nhiễm tạp bên ngoài vào hoặc từ nước pha loãng bia hay từ bao bì, cũng có thể tạo thành do bị lẫn các chất tẩy rửa không phù hợp hoặc nước vừa clo hóa vào bia.
Thường bị lẫn với:
•    2-bromophenol.
•    Guaiacol.
•    4-vinyl guaiacol.
Tầm quan trọng: là dấu hiệu của sự hư hỏng trong bia. Là một tính chất mang tính rất tiêu cực với người tiêu dùng, thậm chí ở cả nồng độ thấp. Thường xuyên được người tiêu dùng liên tưởng tới “hóa chất”, “chất khử trùng” hoặc “ô nhiễm”.
Chú ý: mùi này có thể có nguồn gốc từ vài hợp chất mà 2,6-dichlorophenol (chất sử dụng trong chất chuẩn) chỉ là một trong số đó. Mùi tạo bởi chất chuẩn này là mùi tiêu biểu trong nhóm mùi này.

10    Mùi rau nấu (methyl thioacetate - giống hoa súp lơ nấu kỹ)

Phương pháp thử nếm: Đậy cốc bằng tay và lắc để tăng mùi hương của bia. Bỏ tay khỏi cốc và hít một hơi dài. Lặp lại một lần nữa nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 85 µg/l.
Nguồn gốc: sinh ra bởi nấm men bia lager (nấm men bia ale không sinh ra mùi này) trong suốt quá trình lên men. Lượng sinh ra nhiều hay ít phụ thuộc vào thành phần dịch đường lên men, chủng nấm men và điều kiện lên men.
Thường bị lẫn với:
•    Dimethyl sulphide.
•    Dimethyl trisulphide.
•    Dimethyl disulphide.
Tầm quan trọng: là một chất chứa lưu huỳnh mang tính tích cực trong một số loại bia lager. Off-flavour trong ale, bia đen ( Stout) và một số loại bia lager khác.
Chú ý: giống như este của lưu huỳnh, các sản phẩm của methyl thioacetate sản sinh bởi nấm men tương đương với các ester khác như ethyl acetate.

11    β-damascenone (giống mùi quả mọng hay bia dùng hoa houblong để quá lâu)

Phương pháp thử nếm: Đậy cốc bằng tay và lắc để tăng mùi hương của bia. Bỏ tay khỏi cốc và hít một hơi dài. Lặp lại một lần nữa nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 25 µg/l.
Nguồn gốc: hình thành trong bia từ sự phân hủy các tiền chất của hoa houblong. Lượng tạo thành tỷ lệ hoa houblong thêm vào dịch đường để đun hoa.
Tầm quan trọng: là các cấu tử của mùi hoa houblong tươi trong beer.  Cường độ của mùi này tăng trong quá trình để lâu bia trong bao bì, đặc biệt là trong các trường hợp bia được tăng lượng hoa houblong.
Chú ý: Đây là một mùi khó đánh giá, thuật ngữ hương này dùng cho người thử nếm các hợp chất ở trong khoảng rộng, nên có định  hướng sử dụng không  nhất quán.

12. Diacetyl. Mùi Bơ

Phương pháp thử nếm: Không cần đậy miệng, lắc tròn cốc để giải phóng hương; Hít một hơi ngắn. Làm lại nếu thấy cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 10 µg/l
Nguồn gốc: Sinh ra trong bia từ một tiền chất tạo ra bởi nấm men trong quá trình lên men. Cũng có thể được hình thành do nhiễm tạp vi khuẩn lactic.
 Tầm quan trọng: Là hương vị mong muốn trong một số loại bia ales, stouts và lagers, vd. Pilsner. Là lỗi trong một số loại bia lager khác. Các nhà máy đang rất cố gắng để kiểm soát được tính chất này trong sản phẩm.
Chú ý: 2,3 Butanedione là 1 trong 2 diketone có trong bia.
Tỉ lệ nồng độ giữa diacetyl: pentane-dione có thể được sử dụng như là chỉ thị cho sự nhiễm tạp vi khuẩn trong bia.

13    Dimethyl sulphide. DMS (tương tụ như mùi ngô ngọt hoặc nước sốt cà chua)
alt
 
Phương pháp thử nếm:  Không đậy cốc bằng tay và lắc để tăng mùi hương của bia. Hít một hơi ngắn. Lặp lại một lần nữa nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 30-50 µg/l.
Nguồn gốc: hình thành trong bia từ các tiền chất trong malt, trước hết là trong quá trình chuẩn bị dịch đường cho lên men và giảm dần trong quá trình lên men.
Thường bị lẫn với:
•    Methyl thioacetate.
•    Ethanethiol.
•    Dimethyl trisulphide.
Tầm quan trọng: là một mùi mong muốn trong một số loại pale lager và ale. Là off-flavour trong những chủng loại bia còn lại. Nếu mùi này có cường độ cao, điều này chỉ thị việc nhiễm tạp vi khuẩn trong quá trình lên men.
Chú ý: việc cảm nhận mùi này bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của một số rượu bậc cao như 2-phenylethanol trong bia.

14    Earthy. Mùi đất (ethyl fenchol - giống mùi không khí ẩm ướt hoặc đất mới đào)

Phương pháp thử nếm: Không đậy cốc, lắc cốc để tăng mùi hương của bia. Hít một hơi ngắn, lặp lại nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 30 µg/l.
Nguồn gốc: Phổ biến do sử dụng nước nấu bia bị nhiễm tạp, nước tráng thiết bị hay nước để pha loãng bia. Hương này tăng lên do sự phát triển của các vi sinh vật từ nguồn nước cấp.
Thường lẫn với:
•    Geosmin.
•    2-methylisoborneol.
•    2-isopropyl-3-methoxyryrazine.
Tầm quan trọng: Dấu hiệu hỏng trong bia, là nguyên nhân làm giảm chất lượng bia. Thường gây nên sự liên tưởng tới “bẩn” hoặc “ô nhiễm” trong bia.
Chú ý: Đây là vấn đề thường xuyên liên quan tới việc không thận trọng khi sử dụng nguồn nước bề mặt. Thực hành xử lý nước nên loại bỏ ethyl fenchol trước khi sử dụng.

15    Earthy. Mùi đất (2-isobutyl-3-methoxypyrazine - giống mùi hạt tiêu xanh)
alt
 
Phương pháp thử nếm: Không đậy cốc, lắc cốc để tăng mùi hương của bia. Hít một hơi ngắn, lặp lại nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 20 ng/l.
Nguồn gốc: Phổ biến do sử dụng nước nấu bia bị nhiễm tạp, nước tráng thiết bị hay nước để pha loãng bia.
Nguồn gốc hỏng do mùi này từ sự phát triển của vi sinh vật trong nguồn nước cấp.
Tầm quan trọng: Dấu hiệu bia kém, do ảnh hưởng mùi “hóa chất” hoặc “ô nhiễm” trong sản phẩm bia.
Chú ý: mùi này có thể có nguyên nhân từ một vài hợp chất mà chất chuẩn mùi này chỉ là một trong số đó. Thực tế xử lý nước tại nhà máy nên loại bỏ mùi này trước khi sử dụng.

16    Earthy (2-isopropyl-3-methoxypyrazine - giống mùi vỏ khoai tây hoặc đất mới đào)
alt
 
Phương pháp thử nếm: Không đậy cốc, lắc cốc để tăng mùi hương của bia. Hít một hơi ngắn, lặp lại nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 2 ng/l.
Nguồn gốc: Phổ biến do sử dụng nước nấu bia bị nhiễm tạp, nước tráng thiết bị hay nước để pha loãng bia.
Nguồn gốc của mùi này tới từ sự phát triển của vi sinh vật trong nguồn nước cấp.
Tầm quan trọng: Dấu hiệu hỏng của bia, khách hàng không chấp nhận, thường liên quan tới “bẩn” hoặc “ô nhiễm” trong bia.
Chú ý: Mùi này có thể có nguyên nhân từ một vài hợp chất xử lý nước tại nhà máy nên loại bỏ methoxypyrazine trước khi sử dụng.


17    Earthy (2-methylisoborneol - giống mùi mốc, mùi than than bùn hoặc phân compot)
alt
m
Phương pháp thử nếm: Không đậy cốc, lắc cốc để tăng mùi hương của bia. Hít một hơi ngắn, lặp lại nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 85 ng/l.
Nguồn gốc: Phổ biến do sử dụng nước nấu bia bị nhiếm tạp, nước tráng thiết bị hay nước để pha loãng bia.
Nguồn gốc của mùi này tới từ sự phát triển của vi sinh vật trong nguồn nước cấp.
Thường lẫn với:
•    Geosmin.
•    Ethyl fenchol.
•    2-isopropyl-3-methoxypyrazine.
Tầm quan trọng: Dấu hiệu hỏng đục của bia, thường liên tưởng tới “hóa chất” hoặc “ô nhiễm” trong bia.
Chú ý: Đây là vấn đề thường xuyên liên quan tới việc không thận trọng dùng nước bề mặt. Thực tế xử lý nước nên loại bỏ methylisoborneol trước khi sử dụng.

18    Ethyl Acetate (giống mùi thuốc tẩy sơn móng tay)

Phương pháp thử nếm: Đậy cốc bằng tay và lắc nhẹ để tăng mùi hương của bia, bỏ tay ra và hít một hơi dài. Lặp lại nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 10 mg/l.
Nguồn gốc: sinh ra bởi nấm men dùng trong sản xuất bia ale và lager trong quá trình lên men. Lượng mùi phụ thuộc vào thành phần của dịch lên men, chủng nấm men và điều kiện lên men. Nấm men dại sẽ sinh ra chất này nhiều hơn.
Thường lẫn với:
•    Acetaldehyde.
•    Ethyl hexanoate.
•    Ethyl butyrate.
Tầm quan trọng: Xuất hiện trong tất cả các loại bia và chứa hàm lượng este nhiều nhất trong bia. Mùi này có đóng góp vào mùi bia ale - đặc biệt là bia ales nồng độ cao - nhiều hơn là bia lager.

19    Ethyl butyrate (giống mùi dứa hoặc xoài đóng hộp)
alt
 
Phương pháp  thử nếm: Đậy cốc bằng tay và lắc nhẹ để tăng mùi hương của bia, bỏ tay ra và hít một hơi dài. Lặp lại nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 100µg/l.
Nguồn gốc: sinh ra bởi nấm men dùng trong sản xuất bia ale và lager trong quá trình lên men. Lượng mùi phụ thuộc vào thành phần của dịch đường lên men, chủng nấm men và điều kiện lên men. Là dấu hiệu của việc vệ sinh nhà nấu bia chưa triệt để.
Thường lẫn với:
•    Butyric acid.
•    Acetaldehyde.
•    Isoamyl acetate.
Tầm quan trọng: tạo nên một tính chất gây chú ý cho ales và bia lagers là mùi hoa quả nhiệt đới, liên quan tới việc sử dụng các chủng loại nấm men và hoa houblong đặc biệt.
Chú ý: Ethyl butyrate là một trong số những este trong bia. Các este khác bao gồm: Isoamyl butyrate, ethyl isobutyrate và Isoamyl isobutyrate.
 

20    Ethyl hexanoate (giống mùi táo hoặc hạt hoa hồi)

Cách thử nếm: Đậy cốc bằng tay và lắc nhẹ để tăng mùi hương của bia, bỏ tay ra và hít một hơi dài. Lặp lại nếu cần thiết.
Ngưỡng cảm nhận: 200 µg/l.
Nguồn gốc: sinh ra bởi nấm men sử dụng trong sản xuất bia ale và lager trong quá trình lên men. Lượng mùi phụ thuộc vào thành phần của dịch đường lên men, chủng nấm men và điều kiện lên men.
Thường lẫn với:
•    Geraniol.
•    Acetaldehyde.
•    Ethyl butyrate.
Tầm quan trọng: Có trong mọi loại bia tuy nhiên giữa mỗi loại bia lại có nồng độ khác nhau. Là hương vị chủ chốt ảnh hưởng đến đặc tính của một số loại  bia ale và lager.
Chú ý: Nồng độ mùi này cao là dấu hiệu của việc kiểm soát nấm men kém trong quá trình sản xuất bia...!
•    (Cảm quan hương vị Bia - sẽ giới thiệu tiếp số kỳ sau)

Tầm quan trọng của kỹ thuật cảm quan dựa trên cơ sở phương pháp đánh giá phân loại mùi vị đặc trưng, ngưỡng cảm nhận và xác định nguyên nhân phát sinh  tìm ra những giải pháp xử lý phù hợp để nhằm mục đích nâng cao chất lượng Bia cũng như phát triển sản phẩm đồ uống mới phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.

GS.TS. Nguyễn Thị Hiền; PGS.TS. Trương Thị Hòa

Tài liệu tham khảo: *  AROXA (UK)- Individual Beer Flavour Card
                                ** 2013-2017 Cara Technology Limited, Bluebird house, Station road,            
                             Leatherhead, Rurrey KT22    7BA; UK:      www.aroxa.com
 




   





 




 





 





Liên kết website

Hỗ trợ trực tuyến

My status

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay13848
mod_vvisit_counterHôm qua21144
mod_vvisit_counterTuần này131470
mod_vvisit_counterTuần trước177347
mod_vvisit_counterTháng này56664
mod_vvisit_counterTháng trước765560
mod_vvisit_counterTất cả45252080
  Hội đồng Biên tập:
Chủ tịch: PGS. TS Nguyễn Văn Việt - Chủ tịch VBA
Các ủy viên:
GS. TS Đinh Văn Thuận
Nhà sử học Dương Trung Quốc

Phó Tổng biên tập phụ trách:
 
Nhà báo Nguyễn Văn Chương